Công ty Luật Thuận & Cộng Sự

Trụ sở

153/5 Nguyễn Thị Minh Khai
P. Phạm Ngũ Lão, Quận 1

Chi nhánh 1

4A/6 Lò Lu
P. Trường Thạnh, Tp. Thủ Đức

Chi nhánh 2

32 Phú Hòa
P.7, Quận Tân Bình

LUÂT SƯ TƯ VẤN VỀ LẬP DI CHÚC THỪA KẾ

Trang chủ » LUÂT SƯ TƯ VẤN VỀ LẬP DI CHÚC THỪA KẾ

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Tuy nhiên, người lập di chúc cần lưu ý các điều kiện sau đây để di chúc hợp pháp và có hiệu lực pháp luật.

  1. Chủ thể lập di chúc

Di chúc thể hiện quyền định đoạt tài sản của người để lại di sản thừa kế thuộc quyền sở hữu của mình cho những người khác thông qua ý chí của người để lại di sản. Khi lập di chúc, người lập di chúc phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người thành niên minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc;
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  1. Nội dung của di chúc
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
  • Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Ngày, tháng, năm lập di chúc;

+ Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

+ Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

+ Di sản để lại và nơi có di sản.

Ngoài những nội dung trên, di chúc còn có thể có các nội dung khác.

  • Bên cạnh đó, di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
  1. Hình thức của di chúc

Theo quy định tại Điều 627 Bộ luật dân sự 2015 thì di chúc có thể được lập bằng các hình thức sau đây:

  • Di chúc được xác lập bằng văn bản, gồm:

+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

Người lập di chúc phải tự viết và ký vào di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân thủ các điều kiện về chủ thể và nội dung di chúc.

+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân thủ các điều kiện về chủ thể, nội dung của di chúc.

Theo đó, ai cũng có thể là người làm chứng, trừ những người sau đây:

– Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

– Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

– Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

+ Di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã

Tuy nhiên cần lưu ý, những người sau đây không được công chứng, chứng thực di chúc:

– Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

– Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

– Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Trong trường hợp di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực thì chỉ được coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện theo quy định về chủ thể và nội dung của di chúc tại Khoản 1 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015.

  • Di chúc được xác lập bằng miệng.

Trong trường hợp không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Đây là trường hợp người lập di chúc bị đe dọa đến tính mạng thì có thể lập di chúc bằng miệng, đối với loại di chúc này bắt buộc phải có ít nhất 02 người làm chứng và người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Vậy, di chúc miệng hợp pháp khi đáp ưng các điều kiện nêu trên theo quy định tại Khoản 5 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015.

Như vậy, di chúc bằng văn bản hay bằng miệng được lập đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì di chúc đó sẽ được coi là một di chúc hợp pháp và có hiệu lực pháp luật.

Hy vọng những ý kiến trên đây của chúng tôi sẽ hữu ích với anh/chị.

Luật sư tư vấn: TRƯƠNG TRỌNG THUẬN – Hotline: 0945 202 001

Chức vụ: Luật sư Điều hành.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chào mừng đến với Thuận & Cộng Sự! Chúng tôi có thể giúp gì cho bạn?
Xin chào! Chúng tôi có thể giúp gì cho bạn?